Diễn đàn Luật Sư Riêng: Tài liệu Luật Ngân Hàng - Diễn đàn Luật Sư Riêng

Jump to content

Trang 1 của 1
  • Bạn không thể mở chủ đề mới
  • Bạn không thể trả lời chủ đề này

Tài liệu Luật Ngân Hàng

#1 User is offline   voquang 

  • Advanced Member
  • PipPipPip
  • Nhóm: Members
  • Bài viết: 110
  • Gia nhập: 05-September 11

Gửi lên vào 31 October 2011 - 08:30 AM

Tổng hợp những câu hỏi môn Luật Ngân hàng!

CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận chung về ngân hàng và pháp luật ngân hàng
I. CÂU HỎI TỰ LUẬN:
1. Phân tích các tiền đề xuất hiện hoạt động ngân hàng? Nhận xét các hoạt động ngân hàng hiện nay so với hoạt động ngân hàng sơ khai.
2. So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam? Nhận xét.
3. Thế nào là hệ thống ngân hàng hai cấp? Đặc điểm của hệ thống ngân hàng hai cấp.
4. So sánh hệ thống ngân hàng một cấp và hệ thống ngân hàng hai cấp. Rút ra ưu và nhược điểm.
5. Hệ thống ngân hàng Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1988 là hệ thống ngân hàng mấy cấp? Tại sao mô hình này lại hoạt động hiệu quả trong giai đoạn này?
6. Khái niệm hoạt động ngân hàng? Phân tích các đặc điểm của hoạt động ngân hàng?
7. Có ý kiến cho rằng khái niệm hoạt động ngân hàng hiện nay còn quá hẹp, gây khó khăn cho các TCTD khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình (phải xin phép NHNN khi muốn thực hiện). Anh (chị) có nhận xét gì về ý kiến này.
8. Chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng? NHNNVN có kinh doanh tiền tệ hay không?
9. Tại sao nói hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện?
10. Điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác là gì? Nhận xét về điểm khác nhau này?
11. Anh chị) hiểu thế nào là tiền? Giấy tờ có giá (Sec, Hối phiếu, Trái phiếu, Kỳ phiếu…)có phải là tiền không?
12. Theo anh (chị) đặc điểm gì cần quan tâm nhất khi thực hiện hoạt động ngân hàng? Lý giải đặc điểm đó?
13. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ đâu? Pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay quy định như thế nào để hạn chế rủi ro này?
14. Tại sao nói “ Một trong các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng pháp luật ngân hàng Việt Nam là nguyên tắc phân tán và hạn chế rủi ro”. Chứng minh điều đó?
15. Theo anh (chị), trong các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng thì loại rủi ro nào là thường xuyên hay gặp nhất? Anh (chị) có kiến nghị gì về vấn đề này đối với pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay?
16. Phân tích vai trò quan trọng của hoạt động ngân hàng đối với nền kinh tế Việt Nam. Cho ví dụ chứng minh.
17. Tại sao ví hoạt động ngân hàng như “ chỗ trũng của nền kinh tế”?
18. Có nhận xét: “ Hầu hết các cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội, chính trị đều xuất phát từ tâm điểm là cuộc khủng hoảng tài chính”. Anh ( chị) có bình luận gì về nhận xét trên? Cho ví dụ thực tiễn.
19. Tại sao các chủ thể của hoạt động ngân hàng phải thống nhất hợp tác, liên kết lại với nhau? Bằng hiểu biết của mình, anh ( chị) hãy minh hoạ sự hợp tác, liên kết này.
20. Khái niệm luật ngân hàng? Khái niệm, phân loại đối tượng điều chỉnh luật ngân hàng? Anh ( chị) có nhận xét gì về đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng?
21. Nguồn điều chỉnh của luật ngân hàng là gì? Nhận xét về nguồn điều chỉnh của luật ngân hàng hiện nay ở Việt Nam?
22. Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật ngân hàng? Nhận xét gì về mức độ “tự do ý chí” của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng so với các quan hệ pháp luật khác?
23. Các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng phải thoả mãn điều kiện gì? Nhận xét về các chủ thể này (phân loại, điều kiện).
II. CÂU NHẬN ĐỊNH:
1) Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam là kết quả tất yếu của sự phát triển kinh tế, xã hội.
2) Tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động ngân hàng là hoạt động gửi giữ tiền.
3) Hệ thống ngân hàng một cấp là hệ thống ngân hàng trong đó các ngân hàng vừa có chức năng quản lý vừa có chức năng kinh doanh.
4) NHNNVN tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng với tư cách là chủ thể mang quyền lực nhà nước.
5) Trong quan hệ pháp luật ngân hàng, một bên chủ thể bắt buộc là TCTD hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng.
6) Nguồn của Luật ngân hàng là các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
7) Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện
8) Cá nhân muốn tham gia QHPL ngân hàng phải từ đủ 18 tuổi.
9) NHNNVN được phép kinh doanh tiền tệ.
10) Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng có thể là đối tượng điều chỉnh của các luật khác.
III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG:
1) Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào được coi là hoạt động ngân hàng.
Tình huống 1: Công ty A có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ký kết hợp đồng với công ty B với nội dung cho A cho B vay số tiền là 500 triệu đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất trả trước, mức lãi suất 1,2/tháng.
Tình huống 2: Ông C chuyển tiền cho người thân qua bưu điện với số tiền là 10 triệu đồng.
Tình huống 3: Ông A, bà B và cô C hùn vốn với nhau thành lập công ty TNHH xây dựng Thiên Thanh. Công ty này thường nhận tiền gửi từ các thành viên trong công ty và người thân trong gia đình ông A, B, C để cho vay.
Tình huống 4: Một công ty Hàn Quốc (gọi tắc là A) đến VPLS B nhờ tư vấn với yêu cầu sau: Phía công ty Hàn Quốc muốn cung cấp một dịch vụ thanh toán tiêu dùng ưu việt bằng cách mở tài khoản cho toàn thể nhân viên của công ty A, sau đó A sẽ cấp cho một mỗi nhân viên 1 thẻ thanh toán. Với thẻ thanh toán này, người lao động được quyền mua hàng hóa, dịch vụ ở bất cứ nơi đâu có liên kết với A với số tiền thanh toán vượt tối đa gấp 3 lần lương cơ bản hằng tháng của chủ tài khoản. Giá trị thanh toán vượt quá đó được tính theo lãi suất cơ bản do NHNNVN công bố. Mục đích của A là không mong muốn thành lập ngân hàng ở Việt Nam vì những ràng buộc pháp lý về vốn pháp định, người quản lý….Hơn nữa, A không có ý định tham gia vào toàn bộ các hoạt động ngân như là một ngân hàng. Hỏi: Theo các anh (chị) hoạt động trên có là hoạt động ngân hàng không ? Tại sao ?
Tình huống 5: Công ty cổ phần thương mại đầu tư dịch vụ X liên kết với công ty TNHH tin học Y, theo đó, khách hàng mua sản phẩm tại công ty Y được quyền vay không cần tài sản bảo đảm tại công ty X tới 100 triệu đồng.








CHƯƠNG 2: Địa vị pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
I. CÂU HỎI TỰ LUẬN:
1) Trình bày địa vị pháp lý của NHNNVN, chức năng tương ứng với từng địa vị pháp lý đó.
2) Anh (chị) hãy lý giải tại sao Việt Nam lại chọn mô hình NHTƯ là cơ quan ngang bộ của Chính phủ.(không thuộc Quốc hội hay Bộ Tài chính).
3) Anh (chị) có nhận xét gì về mục tiêu hoạt động của NHNNVN hiện nay được quy định tại điều 1 luật NHNNVN.
4) Tại sao pháp luật ngân hàng Việt Nam lại quy định: “NHNNVN là một pháp nhân”. Hãy chứng minh?
5) Tại sao ngoài việc quản lý tổ chức và hoạt động của các TCTD và các tổ chức khác thực hiện hoạt động ngân hàng, NHNNVN còn quản lý việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp khác?
6) Chứng minh NHNNVN là ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
7) Trình bày cơ cấu tổ chức, lãnh đạo, điều hành NHNNVN. Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia có phải là một bộ phận thuộc NHNN hay không? Chức năng của cơ quan này?
8) Có ý kiến cho rằng: Việc quy định thành lập chi nhánh NHNNVN ở mỗi tỉnh, thành phố như hiện nay là không cần thiết, làm cho bộ máy quản lý hành chính cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả. Anh (chị) có đồng ý với quan điểm trên hay không? Giải thích?
9) Anh (chị) có nhận xét gì về vị trí pháp lý và vai trò của NHNNVN hiện nay? Có ý kiến cho rằng nên nâng cao hơn nữa vị thế và tính độc lập của NHNN trong bộ máy nhà nước ta hiện nay để NHNN có thể phát huy tích cực hiệu quả hoạt động của mình. Anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ của mình?
10) NHNNVN có được phép tiến hành hoạt động ngân hàng không? Tại sao? Lợi nhuận có được xử lí như thế nào?
11) Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? Việc thực hiện chính sách tiền tệ này như thế nào? Bằng hiểu biết của mình, anh (chị) hãy cho ví dụ thực tiễn.
12) Tái cấp vốn là gì? Cách thức vận hành công cụ này thế nào ? Thực tế việc sử dụng công cụ này hiện nay ?
14) Tại sao nói ‘Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm’. Chứng minh ?
15) Khái niệm lãi suất ? Hiện nay NHNN sử dụng công cụ lãi suất để điều tiết nền kinh tế như thế nào ?
16) Lãi suất cơ bản là gì ? Ý nghĩa của lãi suất cơ bản ? Có ý kiến cho rằng nên bỏ quy định về lãi suất cơ bản vì nó hạn chế quyền tự do kinh doanh của các TCTD và tổ chức khác thưc hiện hoạt động ngân hàng. Anh (chị) có suy nghĩ gì về vấn đề này ?
17) Dự trữ bắt buộc là gì ? Tại sao NHNN lại quy định các TCTD phải dự trữ bắt buộc ? Việc quy định dự trữ bắt buộc như thế nào ? Cách thức vận hành công cụ này ? Thực tế việc sử dụng công cụ này ?
18) Hiểu thế nào là tỷ giá hối đoái ? Tỷ giá được hình thành như thế nào ? NHNN sử dụng công cụ tỷ giá như thế nào, nhằm mục đích gì ?
19) Theo anh(chị), tỷ giá hiện nay ở nước ta đã phản ánh đúng thực tế giá trị đồng tiền Việt Nam hay chưa ? Nếu chưa thì tại sao ?
20) Khái niệm nghiệp vụ thị trường mở (theo luật NHNNVN đã sửa đổi, bổ sung)? So sánh với khái niệm cũ(luật chưa sửa đổi). Rút ra nhận xét và lý giải tại sao quy định này lại được sửa đổi.
21) Cách thức vận hành công cụ nghiệp vụ thị trường mở như thế nào ? Ưu và nhược điểm của công cụ này, từ đó rút ra nhận xét về công cụ này so với các công cụ thực hiện CSTT khác.
22) Trình bày hoạt động phát hành tiền của NHNNVN. Khi nào NHNN phát hành tiền ? Nguyên tắc phát hành tiền ?
23) NHNNVN phát hành tiền qua những phương thức nào ? Ưu và nhược điểm từng phương thức phát hành ?
24) Hoạt động tín dụng của NHNN khác gì với hoạt động tín dụng của các TCTD ? Lý do dẫn đến sự khác biệt đó ?
25) Trình bày các phương thức hoạt động tín dụng của NHNN ? So sánh phương thức tái cấp vốn với phương thức cho vay cứu cánh ( cho vay nhằm phục hồi khả năng thanh toán).
26) Giải thích tại sao mục tiêu hoạt động của NHNN là không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng khi thực hiện hoạt động tín dụng (ví dụ cho vay) NHNN lại quy định lãi suất ?
27) Tại sao NHNN lại không bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân thông thường vay vốn trừ khi có chỉ định của Chính Phủ ?
28)Việc quy định NHNN chỉ bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ nhưng lại không bảo lãnh cho các tổ chức thông thường vay vốn nước ngoài phải chăng đã tạo nên sự phân biệt đối xử giữa các tổ chức này ? (đều là doanh nghiệp).
29) Tại sao NHNN lại phải quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối ? Việc quản lý được thực hiện như thế nào ?
30)
II. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH:
1) NHNNVN là cơ quan duy nhất được quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng cho các TCTD.
2) Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.
3) Mọi TCTD đều được phép vay vốn từ NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.
4) NHNN là cơ quan quản lý nợ nước ngoài của Chính phủ.
5) NHNN phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần chênh lệch thu chi tài chính của mình.
6) Bộ tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.
7) NHNNVN là cơ quan trực thuộc Quốc Hội.
8) Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một pháp nhân.
9) Thống đốc ngân hàng là thành viên của Chính phủ.
10) NHNNVN chỉ cho TCTD là ngân hàng vay vốn.
11) NHNNVN bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn khi có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
12) NHNN cho NSNN vay khi ngân sách bị thiếu hụt do bội chi.
13) Mọi tổ chức thực hiện hoạt động ngân hàng đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc.
14) Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc NHNNVN.
15) Mọi TCTD đều được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
16)
III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG :
CHƯƠNG III : Địa vị pháp lý của các tổ chức tín dụng
I. CÂU HỎI TỰ LUẬN :
1. Thế nào là kiểm soát đặc biệt. Việc đặt các TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt có ý nghĩa gì?
2. Bằng những quy định của pháp luật ngân hàng Việt Nam, hãy chứng minh một trong các mục tiêu của pháp luật ngân hàng là bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền.
3. Hiểu thế nào là TCTD ? So sánh TCTD với các tổ chức kinh doanh khác. Tại sao TCTD lại thường được thành lập dưới hình thức là công ty cổ phần ?
4. Hiểu thế nào là TCTD nước ngoài ? TCTD nước ngoài muốn thực hiện hoạt động ngân hàng tại Việt Nam có thể được thành lập dưới hình thức nào ?
5. So sánh TCTD ngân hàng và TCTD phi ngân hàng ? Lý giải sự khác biệt đó.
6. Trình bày các điều kiện để được thành lập TCTD, tổ chức khác thực hiện hoạt động ngân hàng ? So sánh hai điều kiện này và rút ra nhận xét, giải thích.
7. Đối tượng nào bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt ? TCTD nước ngoài khi lâm vào tình trạng kiểm soát đặc biệt có được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hay không ?
8. Trình bày trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt. Kết thúc thời hạn kiểm soát đặc biệt mà TCTD được áp dụng thủ tục không khôi phục lại tình trạng hoạt động bình thường thì TCTD sẽ được xử lý như thế nào ?
9. Khi nào thì TCTD được coi là lâm vào tình trạng phá sản ? So sánh dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản của TCTD với doanh nghiệp. Giải thích vì sao lại có sự khác biệt đó ?
10. Có ý kiến cho rằng hiện nay NHNN còn bao đỡ cho các ngân hàng quá nhiều ( bằng chứng là đến hiện nay chưa có ngân hàng nào phá sản). mặt khác khi chúng ta đã gia nhập WTO do đó cần phải tạo ra một thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh, trong đó các ngân hàng nước cũng như ngân hàng Việt Nam cần được đối xử bình đẳng với nhau. Anh ( chị) hãy bình luận ý kiến trên.
11. Anh(chị )hiểu gì về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất các TCTD. Vấn đề này có hoàn toàn giống với chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp hay không ? Sự khác nhau đó là gì ? Giải thích vì sao ?
12. Trình bày cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành của một TCTD.
13. TCTD có thể huy động vốn thông qua những cách thức nào ? Trình bày từng cách thức đó.
14. Vì sao TCTD phi ngân hàng lại không được huy động tiền gửi ngắn hạn ?
15. Sự khác nhau giữa tiền gửi có kì hạn, không kì hạn và tiền gửi tiết kiệm là gì ? Vì sao phải phân ra làm nhiều loại tiền gửi như vậy ?
16. Bảo hiểm tiền gửi là gì ? Pháp luật ngân hàng quy định ra sao về vấn đề này.(đối tượng phải tham gia bảo hiểm, đối tượng được hưởng bảo hiểm, điều kiện hưởng bảo hiểm, mức hưởng…)
17. Tại sao phápluật ngân hàng lại quy định đối tượng được chi trả bảo hiểm chủ yếu là các cá nhân, ngoài ra còn có tổ hợp tác, hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh mà không có công ty TNHH và công ty cổ phần ?
18. Theo anh (chị), mức chi trả bảo hiểm tiền gửi như hiện nay đã hợp lý hay chưa, anh(chị ) có kiến nghị gì ?
19. Có ý kiến nên đưa ngoại tệ vào danh mục tiền gửi được chi trả bảo hiểm nhằm tránh sự phân biệt đối xử, thế nhưng hiện nay các nhà làm luật vẫn không đồng ý với ý kiến này. Anh(chị) suy nghĩ thế nào về vấn đề này.
20. So sánh hai phương thức huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. Theo anh(chị) phương thức huy động vốn nào hiệu quả hơn ? Vì sao ?
21. Thế nào là hoạt động cấp tín dụng của TCTD ? Trình bày các phương thức cấp tín dụng ?
22. Tại sao pháp luật ngân hàng lại quy định TCTD không được trực tiếp kinh doanh bất động sản ?
23. Tại sao TCTD chỉ được dùng vốn các tổ chức tín dụng chỉ được phép sử dụng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần mà không được sử dụng vốn huy động ?
24.

II. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH :
1) Công ty cho thuê tài chính không được cho Giám đốc của chính công ty ấy thuê tài sản dưới hình thức cho thuê tài chính.
2) TCTD nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt nam chỉ được thành lập dưới hình thức chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3) Chủ tịch HĐQT của TCTD này có thể tham gia điều hành TCTD khác.
4) Người gửi tiền phải là chủ thể đóng phí bảo hiểm tiền gửi.
5) Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với tổ chức hoạt động ngân hàng khi mất khả năng thanh toán.
6) Người gửi tiền là thành viên HĐQT không được bảo hiểm theo chế độ tiền gửi.
7) Mọi loại tiền gửi của cá nhân đều được bảo hiểm tiền gửi.
8) Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng cho TCTD có nhận tiền gửi.
9) TCTD không được trực tiếp kinh doanh bất động sản.
10) Mọi tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi không kì hạn của các cá nhân, hộ gia đình.
11) TCTD chỉ được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần.
12) Mọi TCTD đều được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
13) Chỉ có Thống đốc NHNNVN mới có quyền ra quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
14) Ban kiểm soát đặc biệt được quyền yêu cầu NHNN cho tổ chức tín dụng vay khoản vay đặc biệt
15) Công ty tài chính không được mở tài khoản và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng
16) TCTD không được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
17) Công ty cho thuê tài chính được quyền phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn.
18) TCTD được dùng vốn huy động được để góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp và của tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
19) TCTD không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính TCTD cho vay.
20) TCTD phi ngân hàng không đươc làm dịch vụ thanh toán.
III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG :
1. Tổng công ty đầu tư xây dựng X chuyên thực hiện những dự án, công trình lớn, cần thời gian lâu dài, vì thế công ty rất cần nguồn vốn dài hạn. Trong khi đó, để vay được ngân hàng nguồn vốn này thì lại cần nhiều điều kiện. Do đó, công ty đã có kế hoạch sẽ thành lập riêng một TCTD trực thuộc để huy động vốn phục vụ đầu tư xây dựng. Theo anh( chị) kế hoạch trên của công ty có thực hiện được không khi đứng trên góc độ pháp luật, nếu được anh( chị) hãy tư vấn cho công ty cách thực hiện.
2. Để tăng cường vốn tự có, công ty tài chính A đã thực hiện các hoạt động sau :
a) Phát hành các loại giấy tờ có giá có thời hạn khác nhau để huy động vốn : 3tháng, 6 tháng, 1 năm.
B) Nhận tiền gửi 1 năm dưới dạng tiết kiệm có thưởng.
c) Tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng khi gửi tiền bằng đồng USD và vàng.
d) Thực hiện chương trình khuyến mãi : ‘gửi tiền được bảo hiểm’. Theo đó khách hàng nào gửi tiền trên 1 tỷ đồng sẽ được công ty mua bảo hiểm nhân thọ.
Hỏi, trong các hoạt động trên hoạt động nào được phép và không được phép thực hiện ? Vì sao ?
3. Theo báo cáo của ngân hàng Y về tình hình kinh doanh của mình, Giám đốc chi nhánh NHNN nơi ngân hàng đặt trụ sở đã lập kiến nghị đặt ngân hàng Y vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và gửi lên Thống đốc NHNN. Thống đốc đã xem xét và ra quyết định kiểm soát đặc biệt với nội dung như sau :
- Đặt ngân hàng Y vào tình trạng KSĐB do tổ chức này lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
- Thời hạn kiểm soát đặc biệt là 3 năm.
- Thành lập Ban KSĐB gồm 3 ông là :
+ Trần Văn A- Vụ trưởng Vụ tín dụng NHNN.
+ Nguyễn Minh B – Cán bộ phòng quản lý các TCTD ( ông này chồng của bà Phạm Thị C- là kiểm soát viên của ngân hàng Y).
+ Bùi Văn D- Thành viên Ban kiểm soát ngân hàng X.
Quyết định KSĐB trên đã được gửi cho toàn bộ các chi nhánh NHNN còn lại, cơ quan công an, cơ quan báo pháp luật.
Trong quá trình thực hiện việc KSĐB, Ban kiểm soát đã ra những quyết định sau đây :
- Chỉ đạo Giám đốc TCTD phân loại nợ hợp lý để lập kế hoạch thanh toán.
- Đình chỉ quyền điều hành của phó giám đốc ngân hàng Y do phát hiện ông này đã lợi dụng chức vụ quyền hạn để phê duyệt nhiều hợp đồng cho vay gây thiệt hại cho ngân hàng.
- Miễn nhiệm và đình chỉ công tác đối với trưởng phòng tín dụng NH.
- Tham gia vào Hội đồng tín dụng và đình chỉ việc giải ngân cho một số hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Yêu cầu ngân hàng Z cho ngân hàng Y vay đặc biệt để nhằm phục hồi khả năng thanh toán của ngân hàng Y.
Anh(chị) hãy nhận xét về các hành vi trên của Thống đốc NHNN và Ban kiểm soát đặc biệt.
---------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV LUẬT SƯ RIÊNG
61 Nguyễn Thị Định, An Phú, Quận 2, TP.HCM
Điện thoại: 08.62 819 072 - 66 740 930 Fax: 08.62 819 072
Mobile: 0907.719.381
Website: www.luatsurieng.net. .Email: info@luatsurieng.net. .Diễn đàn: www.tranhluanphapluat.com
"Luật sư riêng, Luật sư, Tư vấn pháp luật, Luật sư cho người nghèo, luat su, Thành lập doanh nghiệp, tư vấn bản quyền, đăng ký nhãn hiệu, Tư vấn Luật thường xuyên, Luật sư tranh tụng, đăng ký kết hôn nước ngoài,tư vấn đầu tư, thu hồi nợ..."
0

#2 User is offline   banlaptopcugiare 

  • Newbie
  • Pip
  • Nhóm: Members
  • Bài viết: 7
  • Gia nhập: 30-October 13

Gửi lên vào 30 October 2013 - 05:03 AM

tài liệu dài quá ah . đọc mệt thật












Bán laptop cũ giá rẻ:
http://banlaptopcugiare.semworld.vn/
Hãy tìm đến những cửa hàng Bán laptop cũ giá rẻ uy tín nhất nếu bạn thực sự muốn mua
0

#3 Guest_sonictu_*

  • Nhóm: Guests

Gửi lên vào 21 August 2014 - 01:18 PM

cám ơn ad nhé.e thấy tài liệu này rất bổ ích



Ghế lưới Hòa Phát
Ghế văn phòng Hòa Phát
Ghế xoay Hòa Phát
0

Chia sẽ chủ đề này:


Trang 1 của 1
  • Bạn không thể mở chủ đề mới
  • Bạn không thể trả lời chủ đề này

1 người đang xem chủ đề này
0 thành viên, 1 khách, 0 ẩn danh